N4Mẫu câu 53
〜ため(に)
Công thức:
名詞修飾形
Giải thích:
同一个词有目的和原因两个意思,靠前面接什么来区分:
目的:前面是意志动词或
名詞 + の —— 留学のために、お金をためます
原因:前面是名词、状态或非意志的事 —— 事故のため、電車が遅れています
告示牌上的 ~のため 基本都是原因。表原因时通常不加 に。Ví dụ:
事故のため、電車が遅れています。
Jiko no tame, densha ga okurete imasu.
Do tai nạn nên tàu bị trễ.
Cùng chữ ため còn chỉ nguyên nhân, văn viết trang trọng
工事のため、通行止めです。
Kōji no tame, tsūkōdome desu.
Do thi công nên cấm lưu thông.
Bảng thông báo hầu như đều dùng dạng này
目的と原因は、接続で見分けます。
Mokuteki to genin wa, setsuzoku de miwakemasu.
Mục đích và nguyên nhân phân biệt qua cách nối.
Trước là động từ ý chí thì mục đích, danh từ thì nguyên nhân
Thẻ:
high-frequency
