N3Mẫu câu 5
〜に違いない
Công thức:
普通形(ナA・N 去だ)
Ví dụ & điểm chính
彼が犯人に違いない。
Kare ga hannin ni chigainai.
Chắc chắn anh ta là thủ phạm.
に違いない là khẳng định có căn cứ, thiên văn viết
あの様子では、疲れているに違いない。
Ano yōsu de wa, tsukarete iru ni chigainai.
Nhìn bộ dạng đó chắc chắn là mệt.
Nêu căn cứ quan sát trước rồi mới kết luận
日常会話では、こちらのほうをよく使います。
Nichijō kaiwa de wa, kochira no hō o yoku tsukaimasu.
Trong hội thoại hằng ngày người ta dùng cách kia nhiều hơn.
Khẩu ngữ chuộng に決まってる; に違いない thiên văn viết nên độ nóng chỉ một
