N3Mẫu câu 19
〜うちに
Công thức:
V-る/V-ない/イA-い/ナA な/N の
Ví dụ & điểm chính
若いうちに旅行したほうがいいですよ。
Wakai uchi ni ryokō shita hō ga ii desu yo.
Nên đi du lịch khi còn trẻ.
うちに nghĩa là trước khi trạng thái thay đổi
温かいうちに召し上がってください。
Atatakai uchi ni meshiagatte kudasai.
Xin dùng khi còn nóng.
Câu cố định khi dọn món ra
日本にいるうちに、京都へ行きたいです。
Nihon ni iru uchi ni, Kyōto e ikitai desu.
Nhân lúc còn ở Nhật tôi muốn đi Kyoto.
Khác 間に, うちに ý thức cơ hội sẽ mất
Thẻ:
high-frequency
