N2Mẫu câu 8
〜てはじめて
Công thức:
V-て
Ví dụ & điểm chính
失ってはじめて、大切さが分かりました。
Ushinatte hajimete, taisetsusa ga wakarimashita.
Mất rồi mới hiểu giá trị.
てはじめて là trải qua rồi mới, phía trước thường là cái giá
一人で暮らしてはじめて、親のありがたみを知った。
Hitori de kurashite hajimete, oya no arigatami o shitta.
Sống một mình rồi mới biết ơn cha mẹ.
Hay dùng để kể sự nhận ra khi trưởng thành
後ろには気づきを表す動詞が来ます。
Ushiro ni wa kizuki o arawasu dōshi ga kimasu.
Theo sau là động từ chỉ sự nhận ra.
分かる, 知る, 気づく chiếm hầu hết
