N2Mẫu câu 29
〜ものだから
Công thức:
名詞修飾形
Ví dụ & điểm chính
急いでいたものだから、挨拶もできませんでした。
Isoide ita mono dakara, aisatsu mo dekimasen deshita.
Vì vội quá nên tôi chẳng kịp chào.
ものだから là biện bạch, mong được thông cảm
子供が熱を出したものですから、早退します。
Kodomo ga netsu o dashita mono desu kara, sōtai shimasu.
Con tôi sốt nên tôi xin về sớm.
Thêm です thì dùng được với cấp trên
ので より主観的で、言い訳の色が濃いです。
Node yori shukanteki de, iiwake no iro ga koi desu.
Chủ quan hơn ので, đậm màu biện bạch.
Báo cáo chính thức dùng ため, giải thích dùng ものだから
