N1Mẫu câu 16
〜だけあって
Công thức:
名詞修飾形
Ví dụ & điểm chính
さすが老舗だけあって、味が違います。
Sasuga shinise dake atte, aji ga chigaimasu.
Quả là quán lâu năm, vị khác hẳn.
Học ở N2, trong nhóm này chỉ nó bắt buộc tích cực
毎日練習しているだけあって、上達が早いです。
Mainichi renshū shite iru dake atte, jōtatsu ga hayai desu.
Luyện mỗi ngày nên tiến bộ nhanh.
Vế trước là điều kiện đáng nể
さすが と一緒に使うと自然です。
Sasuga to issho ni tsukau to shizen desu.
Đi cùng さすが thì tự nhiên.
Cả hai đều thừa nhận danh xứng với thực
